Bất chấp trong những năm qua, LĐBĐ Malaysia đã dốc không ít sức lực lẫn tiền tài đem về những HLV danh tiếng như Claude Le Roy – nguyên cố vấn CLB AC Milan, GĐKT CLB Paris Saint-Germain, Bertalan Bicskei - cựu thủ môn và HLV ĐT Hungary hay Allan Harris – nguyên trợ lý của HLV Terry Venables tại Barca.
Sự góp mặt của những HLV trên giúp Malaysia giành được những thành công nhất định với lứa cầu thủ trẻ mới (HCĐ SEA Games 2003, HCĐ Tiger Cup 2004). Tuy nhiên, sức ép khủng khiếp đến từ sự kỳ vọng đôi khi quá đáng của giới truyền thông nước này đã khiến những HLV trên đều vội vã tìm cách ra đi.
Sau khi lọt vào đến trận chung kết AFF Cup 2007 (thua Singapore ở loạt đấu luân lưu sau khi hòa 2-2 ở giờ thi đấu chính thức), Malaysia nhận ngay thất bại xót xa tại ASIAN CUP 2007, khi là đội có thành tích kém nhất (thua cả 3 trận với hiệu số 1-12).
Malaysia đến với AFF Suzuki Cup 2010 với niềm phấn kích sau khi vô địch Seagames tại Lào và nhiệm vụ của thầy trò KRISHNASAMY phải khẳng định chức vô địch Seagames là hoàn toàn xứng đáng.
.jpg)
Danh sách sơ bộ tham dự AFF Cup 2010:
Goalkeepers
1 MOHD FARIZAL BIN MARLIAS
22 KHAIRUL FAHMI BIN CHE MAT
28 MOHD SHARBINEE ALLAWEE BIN RAMLI
Defenders
2 MOHD SABRE BIN MAT ABU
3 MOHD FAIZAL BIN MUHAMAD
4 MOHD ASRARUDDIN PUTRA BIN OMAR
5 NORHAFIZ ZAMANI BIN MISBAH
6 MOHD NASRIQ BIN BAHAROM
7 KHAIRUL HELMI BIN JOHARI
11 MOHAMAD AZMI BIN MUSLIM
18 MAHALLI BIN JASULI
24 MOHAMAD MUSLIM BIN AHMAD
27 MOHAMAD FADHLI BIN MOHD SHAS
Midfielders
8 SAFIQ BIN RAHIM
12 AMAR BIN ROHIDAN
13 AHMAD FAKRI BIN SAARANI
14 MOHD KHYRIL MUHYMEEN BIN ZAMBRI
15 GURUSAMY GOVANDAR KANDASAMY
16 KUNANLAN SUBRAMANIAM
17 ABDUL SHUKUR BIN JUSOH
19 MOHAMMAD FAIZAL BIN ABU BAKAR
21 MOHD AMIRULHADI BIN ZAINAL
23 BADDROL BIN BAKTHIAR
25 MOHD FANDI BIN OTHMAN
26 MOHAMAD ASHARI BIN SAMSUDIN
30 ABDUL HALIM BIN ZAINAL
Forwards
9 NORSHAHRUL IDLAN BIN TALAHA
10 MOHD SAFEE BIN MOHD SALI
20 IZZAQ FARIS BIN RAMLAN
29 CHANTHURU SUPPIAH
* HLV trưởng: RAJAGOBAL R KRISHNASAMY (Malaysia)
Thành tích AFF cúp:
-
Năm 1996: Xếp thứ 2
-
Năm 1998: Xếp thứ 4
-
Năm 2000:Xếp thứ 3
-
Năm 2002:Loại ở vòng bảng
-
Năm 2004: Xếp thứ 3
-
Năm 2007: Xếp thứ 3
-Năm 2008: Không qua vòng loại